Monday, 07/09/2026 | 13:37 GMT+7
| Ngành công nghiệp | Mức sử dụng điện cho hệ thống lạnh |
| Chế biến sữa | 25% |
| Bia rượu và nước giải khát | 35% |
| Bánh kẹo | 40% |
| Thực phẩm đông lạnh | 60% |
| Kho lạnh, kho bảo quản | 85% |
| Theo hệ thống | Hệ thống cấp đông Hệ thống trữ đông Hệ thống kho bảo quản lạnh Hệ thống sản xuất nước đá |
| Theo thiết bị sản xuất | Chiller giải nhiệt gió Chiller hấp thụ Chiller giải nhiệt nước |
| Độ chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường và bề mặt | Nhiệt truyền kcal/m2/hr | Diện tích bề mặt cho mỗi RT (tấn lạnh) |
| 5 | 35 | 86 |
| 10 | 73 | 41 |
| 15 | 113 | 27 |
| 20 | 154 | 19 |
| Điều kiện tiêu chuẩn | Tăng cường cách nhiệt |
- Nhiệt độ môi trường 35oC, hệ số hiệu quả truyền nhiệt 0,8 - Hệ số tổn thất nhiệt cho phép: 10 - 15 kcal/m2/hr | - Cách nhiệt ống nước lạnh (cách nhiệt dày 50 - 150 mm) - Cách nhiệt ống gió (cách nhiệt dày 250 - 305 mm) - Cách nhiệt đường ống môi chất lạnh (cách nhiệt dày 15 - 25 mm) |
Contract Award Notice - Providing technical support, training, and communication on energy efficiency for industrial zones and clusters in Vietnam (Package C2.2.13)
Conference on Energy Efficiency and Conservation in 2026
Consultation on the Draft of the Vietnam Energy Efficiency Fund Establishment
Policies, Technology and Finance Driving Energy Efficiency in the Industrial Sector
Contract Award Notice - Review and update for current Energy Efficiency Benchmarking for 2 Sub-Industrial sectors
Contract Award Notice - Notice for Contracts award for Finalize VNEEF (Vietnam National Energy Efficiency Fund) model (Package C2.2.14)
Polytex Pioneers Energy Efficiency in the Textile and Dyeing Industry